Cám ơn bạn đã truy cập website chữa trị viêm khớp của chúng tôi

Trang thông tin chia sẻ kinh nghiệm phòng ngừa và chữa trị bệnh viêm khớp !


Mọi thắc mắc hay góp ý bạn có thể để lại nhận xét cho chúng tôi ! thuốc chữa viêm khớp


by

TRIỆU CHỨNG BỆNH LOÃNG XƯƠNG

Định nghĩa bệnh loãng xương


Bệnh loãng xương là căn bệnh xuất hiện do sự suy giảm về lượng xương hoặc độ đặc của xương khiến các vi kết cấu trong xương bị phá vỡ, hậu quả khiến xương bị yếu đi, tăng nguy cơ bị gãy xương. 

Triệu chứng của bệnh loãng xương


Thông thường những người bị bệnh loãng xương họ cũng không hề hay biết, mà chỉ đến khi họ bị đau hoặc gãy xương thì khi đó họ mới biết mình mang bệnh. 

Với những người loãng xương nặng, do độ cứng của xương giảm đi nên người bệnh có cảm giác đau  khớp mỏi gân cốt, năng lực hoạt động giảm sút nhanh chóng. Ngoài ra nếu chiều cao bị giảm sút rõ rệt thì cũng có thể liên quan đến bệnh loãng xương. Hậu quả nghiêm trọng nhất của bệnh loãng xương đó là gãy xương.

Triệu chứng bệnh loãng xương

Phân loại loãng xương


Loãng xương được chia thành hai loại là: Loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát.


+> Loãng xương nguyên phát:

- Là loại loãng xương không tìm thấy căn nguyên nào khác ngoài tuổi tác hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ nữ. Loãng xương nguyên phát được chia làm hai týp:

+ Týp 1: Loãng xương sau mãn kinh, thường gặp ở nữ khoảng từ 50 – 60 tuổi, đã mãn kinh. Tổn thương chủ yếu là mất chất khoáng ở xương xốp (xương bè), biểu hiện bằng sự lún các đốt sống hoặc gãy Pouteau-Colles. Nhóm này thường xuất hiện sau mãn kinh từ 5 – 15 năm. Nguyên nhân do thiếu hụt estrogen, ngoài ra còn do giảm tiết hormon cận giáp trạng, tăng thải calci qua nước tiểu, suy giảm hoạt động enzym 25-OH-Vitamin D-1α hydroxylase.

+ Týp 2: Loãng xương ở tuổi già, liên quan đến tuổi với sự mất cân bằng giữa tạo và hủy xương. Týp này gặp ở cả nam và nữ ở độ tuổi trên 70. Mất chất khoáng toàn thể cả xương xốp (xương bè) và xương đặc (xương vỏ). Biểu hiện chủ yếu là gãy cổ xương đùi. Loại này liên quan đến hai yếu tố quan trọng là giảm hấp thu calci, giảm chức năng tạo cốt bào dẫn tới cường cận giáp thứ phát.

– Loãng xương thứ phát:

Là loại loãng xương tìm thấy nguyên nhân do một số bệnh hoặc một số thuốc gây nên. Thường gặp trong các bệnh suy sinh dục, cường vỏ thượng thận, dùng nội tiết tố vỏ thượng thận kéo dài, cường cận giáp, cường giáp, rối loạn hấp thu, thiếu calci, bất động kéo dài, điều trị bằng heparin kéo dài.

Ðiều trị bệnh loãng xương 



Chỉ định điều trị bệnh loãng xương nguyên phát ở những trường hợp có tiền sử hay hiện tại bị gẫy xương do loãng xương (gẫy xương sau chấn thương nhẹ); được chẩn đoán loãng xương bằng phương pháp đo mật độ xương; hoặc trường hợp đo mật độ xương thấp nhưng có yếu tố nguy cơ loãng xương kèm theo và thang điểm FRAX có chỉ số nguy cơ gẫy cổ xương đùi do loãng xương trong 10 năm tới trên 3% hoặc nguy cơ gẫy một số xương chính trên 20%. Hiện nay điều trị bệnh loãng xương nguyên phát đã đạt được nhiều tiến bộ, đặc biệt ngày càng có nhiều thuốc điều trị có hiệu quả tốt.

Việc bổ xung calci từ 1- 1,5g phối hợp vitamin D3 800UI hoặc calcitriol là dạng hoạt tính sinh học của vitamin D3 với liều 0,25-0,5 µg một ngày là rất cần thiết, cần được coi là thuốc phối hợp đầu tay trong điều trị bệnh loãng xương. 

Phòng bệnh loãng xương


Dự phòng loãng xương rất quan trọng vì chi phí thấp hơn rất nhiều so với điều trị bệnh loãng xương cũng như các biến chứng của bệnh. Việc dự phòng loãng xương cần được đặt ra ở tất cả các lứa tuổi, bao gồm tăng cường dinh dưỡng, đảm bảo đủ chất calci, vitamin D và các yếu tố vi lượng.

Rèn luyện thể lực thường xuyên đều đặn sẽ giúp xương chắc khoẻ, làm tăng mật độ xương và làm giảm sự mất xương. Cần bỏ các thói quen xấu có thể làm tăng nguy cơ gẫy xương như hút thuốc lá, uống rượu (nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ sử dụng các chất này nhiều làm tăng nguy cơ gãy cổ xương đùi).

0 nhận xét :

Đăng nhận xét